Thông Tư 24 Về Khám Sức Khỏe Lái Xe

Tiêu chuẩn sức khỏe cho người lái xe

Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe.

Bạn đang xem: Thông tư 24 về khám sức khỏe lái xe

Đồng thời, báo cáo bằng văn bản về việc đã bổ sung nhân lực, trang thiết bị và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền quản lý theo Thông tư 14/2013/TT-BYT .


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ Y TẾ - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT

Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE, VIỆC KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNHKỲ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI XE Ô TÔ VÀ QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ Y TẾ KHÁM SỨC KHOẺ CHO NGƯỜILÁI XE

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế và Cục trưởng Cục Y tế giao thông vận tải - BộGiao thông vận tải,

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng BộGiao thông vận tải ban hành Thông tư liên tịch quy định về tiêu chuẩn sức khỏecủa người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy địnhvề cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩnsức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, khám sức khỏeđịnh kỳ đối với người lái xe ô tô (sau đây gọi tắt là khám sức khỏe cho ngườilái xe) và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe cho người lái xe.

2. Thông tư này được áp dụng đối vớingười lái xe, người sử dụng lao động lái xe ô tô, các cơ sở y tế khám sức khỏecho người lái xe và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắcchung

1. Việc khám sức khỏe cho người láixe được thực hiện tại cơ sở y tế đã được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữabệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh (sau đây được gọi là cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh) và phải đáp ứng các quy định tại Thông tư này.

2. Việc khám sức khỏe cho người láixe phải thực hiện theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tưnày.

2. Việc khám sức khỏe định kỳ chỉ ápdụng đối với người lái xe ô tô chuyên nghiệp (người làm nghề lái xe ô tô) theoquy định của pháp luật về lao động.

Chương II

TIÊU CHUẨN SỨCKHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE, VIỆC KHÁM SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LÁI XE

Điều 3. Tiêu chuẩnsức khỏe của người lái xe

1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Bảngtiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe” tại Phụ lục số 01.

2. Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của ngườilái xe quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng cho người lái xe mô tô haibánh có dung tích xi - lanh dưới 50 cm3.

Điều 4. Khám sứckhỏe đối với người lái xe

1. Thủ tục khám và cấp Giấy khám sứckhỏe của người lái xe được thực hiện theo quy định tại Điều 5,Điều 8 Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng BộY tế hướng dẫn khám sức khỏe (sau đây gọi tắt là Thông tư số 14/2013/TT-BYT).

2. Mẫu Giấy khám sức khỏe của ngườilái xe áp dụng thống nhất theo quy định tại Phụ lục số02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Khám sứckhỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô

1. Thủ tục khám, trả sổ khám sức khỏeđịnh kỳ đối với người lái xe ô tô được thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 8 của Thông tư số 14/2013/TT-BYT.

2. Mẫu Sổ khám sức khỏe định kỳ củangười lái xe áp dụng thống nhất theo quy định tại Phụ lụcsố 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

CƠ SỞ Y TẾ KHÁMSỨC KHỎE CHO NGƯỜI LÁI XE

Điều 6. Quy địnhvề nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị và phạm vi hoạt động chuyên môn

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiệnviệc khám sức khỏe cho người lái xe phải đáp ứng đủ các quy định sau đây:

1. Về nhân sự:đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 14/2013/TT-BYT .

2. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị:đáp ứng yêu cầu theo Danh mục quy định tại Phụ lục số04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Về phạm vi hoạt động chuyên môn:có phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp để khám, phát hiện được các tình trạngbệnh, tật theo Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe quy định tại Khoản 1Điều 3 Thông tư này.

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnhchưa có thiết bị đo điện não thì được phép ký hợp đồng hỗ trợ chuyên môn kỹ thuậtvới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có giấy phép hoạt động đã được phép thực hiệnkỹ thuật đo điện não.

Điều 7. Cơ sở đủđiều kiện khám sức khỏe cho người lái xe

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiệnkhám sức khỏe cho người lái xe là cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện quy định tạiĐiều 6 Thông tư này và đã thực hiện việc công bố đủ điều kiện khám sức khỏe chongười lái xe theo quy định tại Thông tư số 14/2013/TT-BYT .

Điều 8. Thờigian, trình tự giải quyết hồ sơ công bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiệnkhám sức khỏe cho người lái xe

Thời gian, trình tự giải quyết hồ sơcông bố cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khỏe cho người lái xequy định tại Điều 7 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Điều13 Thông tư số 14/2013/TT-BYT.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM THỰCHIỆN

Điều 9. Trách nhiệmcủa nhân viên y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc thực hiện khám sứckhỏe cho người lái xe

1. Trách nhiệm của nhân viên y tế

a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được ngườicó thẩm quyền phân công.

b) Kiểm tra đối chiếu ảnh trong Giấykhám sức khỏe trước khi thực hiện khám sức khỏe đối với người lái xe.

c) Thực hiện đúng các quy trình, hướngdẫn chuyên môn, nghiệp vụ để khám sức khỏe, bảo đảm kết quả khám trung thực,chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình.

d) Những trường hợp khó kết luận, bácsỹ khám sức khỏe đề nghị hội chẩn chuyên môn theo quy định.

2. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh

a) Thực hiện theo đúng quy định tạiThông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khám sức khỏe chongười lái xe do cơ sở mình thực hiện.

b) Lưu trữ hồ sơ khám sức khỏe chongười lái xe, chịu trách nhiệm báo cáo về hoạt động khám sức khỏe cho người láixe và tổng hợp vào báo cáo chung về hoạt động chuyên môn của cơ sở theo quy địnhcủa pháp luật về thống kê, báo cáo.

Điều 10. Tráchnhiệm của người lái xe

1. Cung cấp thông tin đầy đủ, trungthực về tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh, tật của bản thân và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về thông tin đã cung cấp khi khám sức khỏe.

2. Tuân thủ các hướng dẫn, chỉ định củanhân viên y tế trong quá trình thực hiện khám sức khỏe.

3. Phải chủ động khám lại sức khỏesau khi điều trị bệnh, tai nạn gây ảnh hưởng đến việc lái xe.

4. Chấp hành yêu cầu khám sức khỏe địnhkỳ, đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước về y tế hoặc cơ quan quản lý nhà nướcvề giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc của người sử dụng lao động.

Điều 11. Tráchnhiệm của người sử dụng lao động lái xe ô tô

1. Sử dụng lái xe bảo đảm sức khỏetheo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ chongười lái xe ô tô thuộc quyền quản lý theo đúng quy định của pháp luật về lao động.

3. Thực hiện việc tổ chức khám sức khỏeđịnh kỳ, đột xuất theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Thông tư này.

4. Quản lý và theo dõi sức khỏe, hồsơ sức khỏe của lái xe theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Tráchnhiệm của Sở Y tế và cơ quan quản lý nhà nước về y tế của các Bộ, ngành

1. Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động khámsức khỏe cho người lái xe tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyềnquản lý được quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số14/2013/TT-BYT.

2. Kiểm tra, thanh tra hoạt động khámsức khỏe cho người lái xe của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định;đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ hoạt động khám sức khỏe hoặc xử lý vi phạm việckhám sức khỏe cho người lái xe theo thẩm quyền.

3. Công bố công khai danh sách các cơsở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khỏe cho người lái xe thuộc phạmvi quản lý trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế hoặc cơ quan quản lý nhà nướcvề y tế của các Bộ, ngành đồng thời có văn bản báo cáo Cục Quản lý Khám, chữa bệnhBộ Y tế.

Điều 13. Tráchnhiệm của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh Bộ Y tế

1. Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động khámsức khỏe cho người lái xe tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi cảnước.

2. Kiểm tra, thanh tra hoạt động khámsức khỏe cho người lái xe của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định;đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ hoạt động hoặc xử lý vi phạm theo thẩm quyền đốivới các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe cho người láixe nhưng không đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 14. Chi phíkhám sức khỏe cho người lái xe

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị khámsức khỏe cho người lái xe phải trả chi phí khám sức khỏe cho cơ sở khám bệnh,chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnhđã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo thỏa thuận giữa haiđơn vị.

2. Trường hợp người được khám sức khỏe,khám sức khỏe định kỳ để lái xe có yêu cầu cấp nhiều hơn một Giấy khám sức khỏecủa người lái xe thì phải nộp thêm phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp thực hiện việc khám sứckhỏe cho người lái xe theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư này thì chiphí khám sức khỏe cho người lái xe do cơ quan yêu cầu chi trả.

Điều 15. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từngày 10 tháng 10 năm 2015.

2. Các quy định về tiêu chuẩn sức khỏeáp dụng cho người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hànhkèm theo Quyết định số 4132/QĐ-BYT ngày 04 tháng 10 năm2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thihành.

Điều 16. Quy địnhchuyển tiếp

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đangthực hiện việc khám sức khỏe cho người lái xe trước ngày Thông tư này có hiệu lựcđược tiếp tục thực hiện khám sức khỏe cho người lái xe đến hết ngày 31 tháng 12năm 2015. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, các cơ sở này nếu muốn tiếp tục thựchiện việc khám sức khỏe cho người lái xe phải đáp ứng các quy định tại Điều 6Thông tư này và báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩmquyền quản lý tương ứng theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thôngtư số 14/2013/TT-BYT về việc đã bổ sung nhân lực, trang thiết bị và phạm vihoạt động chuyên môn theo quy định.

Điều 17. Điềukhoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản dẫn chiếutrong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bảnthay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khókhăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế, Bộ Giaothông vận tải để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Thể

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuyên

Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, CQ thuộc CP; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Bộ Y tế: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ/Cục, các BV trực thuộc Bộ; - Bộ GTVT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, Tổng cục Đường bộ VN, Cục Y tế GTVT, Vụ PC; - UBAT giao thông quốc gia; - Công báo, Cổng TTĐT - Văn phòng CP; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Sở Y tế tỉnh, t/p trực thuộc TW; - Sở Giao thông vận tải các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Y tế các Bộ, ngành; - Hiệp hội vận tải VN; - Cổng TTĐT Bộ Y tế, Bộ GTVT; - Lưu Bộ Y tế: VT, KCB, PC. - Lưu Bộ GTVT: VT, Cục YTGTVT.

PHỤ LỤC SỐ 1

BẢNG TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜILÁI XE(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVTngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

SỐ TT

CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XE

Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng

NHÓM 1

(DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE HẠNG A1)

NHÓM 2

(DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE HẠNG B1)

NHÓM 3

(DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE CÁC HẠNG: A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE)

I

TÂM THẦN

Đang rối loạn tâm thần cấp.

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng.

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

Rối loạn tâm thần mạn tính.

II

THẦN KINH

Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị).

Động kinh.

Liệt vận động từ hai chi trở lên.

Liệt vận động từ hai chi trở lên.

Liệt vận động một chi trở lên.

Hội chứng ngoại tháp

Hội chứng ngoại tháp

Rối loạn cảm giác sâu.

Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

III

MẮT

- Thị lực nhìn xa hai mắt: + 5 diop hoặc > - 8 diop.

- Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi - thái dương): 120 chu kỳ/phút, đã điều trị nhưng chưa ổn định.

Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

Ghép tim.

Sau can thiệp tái thông mạch vành.

Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA).

Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York - NYHA)

VI

HÔ HẤP

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân loại mMRC).

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

VII

CƠ - XƯƠNG - KHỚP

Cứng/dính một khớp lớn.

Khớp giả ở một vị các xương lớn.

Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

VIII

NỘI TIẾT

Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

IX

SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

- Sử dụng các chất ma túy.

- Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

- Sử dụng các chất ma túy.

- Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

- Sử dụng các chất ma túy.

- Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

- Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

Xem thêm: Bệnh Sốt Xuất Huyết Tiếng Anh Là Gì, Nguyên Nhân, Cách Phòng, Điều Trị

- Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

PHỤ LỤC SỐ 02

MẪU GIẤY KHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁIXE(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

……..1……...

……...2…….. -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: /GKSKLX-....3....

GIẤYKHÁM SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI LÁI XE

Ảnh 4

(4 x 6cm)

Họ và tên (chữ in hoa):…………………………………………………………..

Giới: Nam □ Nữ □ Tuổi...............................................

Số CMND hoặc Hộ chiếu:…………cấp ngày………/.............../…………….

tại…………………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………….

Đề nghị khám sức khỏe để lái xe hạng: ………………………………………

I. TIỀN SỬ BỆNH CỦA ĐỐI TƯỢNG KHÁMSỨC KHỎE

1. Tiền sử gia đình:

Có ai trong gia đình ông (bà) mắc mộttrong các bệnh: truyền nhiễm, tim mạch, đái tháo đường, lao, hen phế quản, ungthư, động kinh, rối loạn tâm thần, bệnh khác:

a) Không □;b) Có □;

Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:…………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………...

2. Tiền sử, bệnh sử bản thân: Ông(bà) đã/đang mắc bệnh, tình trạng bệnh nào sau đây không (Bác sỹ hỏi bệnh vàđánh dấu X vào ô tương ứng)

Có/Không

Có/Không

Có bệnh hay bị thương trong 5 năm qua

Đái tháo đường hoặc kiểm soát tăng đường huyết

Có bệnh thần kinh hay bị thương ở đầu

Bệnh tâm thần

Bệnh mắt hoặc giảm thị lực (trừ trường hợp đeo kính thuốc)

Mất ý thức, rối loạn ý thức

Bệnh ở tai, giảm sức nghe hoặc thăng bằng

Ngất, chóng mặt

Bệnh ở tim, hoặc nhồi máu cơ tim, các bệnh tim mạch khác

Bệnh tiêu hóa

Phẫu thuật can thiệp tim - mạch (thay van, bắc cầu nối, tạo hình mạch, máy tạo nhịp, đặt slent mạch, ghép tim)

Rối loạn giấc ngủ, ngừng thở khi ngủ, ngủ rũ ban ngày, ngáy to

Tăng huyết áp

Tai biến mạch máu não hoặc liệt

Khó thở

Bệnh hoặc tổn thương cột sống

Bệnh phổi, hen, khí phế thũng, viêm phế quản mạn tính

Sử dụng rượu thường xuyên, liên tục

Bệnh thận, lọc máu

Sử dụng ma túy và chất gây nghiện

Nếu “có”, đề nghị ghi cụ thể tên bệnh:…………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

3. Câu hỏi khác (nếu có):

a) Ông (bà) có đang điều trị bệnh gìkhông? Nếu có, xin hãy liệt kê các thuốc đang dùng và liều lượng:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

b) Hiện tại đang có thai hoặc nuôicon nhỏ dưới 12 tháng hay không? (Đối với phụ nữ):

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những điều khai trênđây hoàn toàn đúng với sự thật. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

………..ngày………tháng…….năm………. Người đề nghị khám sức khỏe (Ký và ghi rõ họ, tên)

II. KHÁM LÂM SÀNG

Nội dung khám

Họ tên, chữ ký của Bác sỹ

1. Tâm thần:

……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………

Kết luận……………………………………………………………

2. Thần kinh:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Kết luận………………………………………………………………

3. Mắt:

- Thị lực nhìn xa từng mắt:

+ Không kính: Mắt phải:…………..Mắt trái:……….

+ Có kính: Mắt phải:…………..Mắt trái:……….

- Thị lực nhìn xa hai mắt: Không kính………Có kính…………..

- Thị trường:

Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi - thái dương)

Thị trường đứng (chiều trên-dưới)

Bình thường

Hạn chế

Bình thường

Hạn chế

-Sắc giác

+ Bình thường □

+ Mù mầu toàn bộ □ Mù màu: - Đỏ □ - Xanh lá cây □ - vàng □

Các bệnh về mắt (nếu có):

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

……………………

……………………

Kết luận………………………………………………………………

……………………

4.Tai-Mũi-Họng

- Kết quả khám thính lực (có thể sử dụng máy trợ thính)

+ Tai trái: Nói thường:……..m; Nói thầm:………..m

+ Tai phải: Nói thường:……..m; Nói thầm:……….. ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………m

- Các bệnh về tai mũi họng (nếu có):

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

Kết luận………………………………………………………………

……………………

5. Tim mạch:

+ Mạch: ……………………lần/phút;

+ Huyết áp:…………../………………….mmHg

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

Kết luận………………………………………………………………

……………………

6. Hô hấp:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

……Kết luận…………………………………………………………

……………………

7. Cơ Xương Khớp:

……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………..

Kết luận………………………………………………………………

……………………

8. Nội tiết:

……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………..

Kết luận………………………………………………………………

……………………

9. Thai sản:

……………………………………………………………………….

………………………………………………………………………..

Kết luận………………………………………………………………

……………………

III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG

Nội dung khám

Họ tên, chữ ký của Bác sỹ

1. Các xét nghiệm bắt buộc:

a) Xét nghiệm ma túy

- Test Morphin/Heroin:…………………………………………………

- Test Amphetamin:……………………………………………………

- Test Methamphetamin:………………………………………………

- Test Marijuana (cần sa):…………………………………………….

b) Xét nghiệm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở:………………

2. Các xét nghiệm chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ khám sức khỏe: Huyết học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác.

a)Kết quả:………………………………………………………………

b) Kết luận:……………………………………………………………...

IV. KẾT LUẬN

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

(Giấy khám sức khỏe này có giá trị sửdụng trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký kết luận).

………………, ngày…….tháng….. năm……. NGƯỜI KẾT LUẬN (Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

5. Kết luận sức khỏe: Ghi rõ mộttrong ba tình trạng sau đây:

5.1. Đủ điều kiện sức khỏe lái xe hạng…………………………………………………

5.2. Không đủ điều kiện sức khỏe láixe hạng…………………………………………………

5.3. Đạt tiêu chuẩn sức khỏe lái xe hạng……..nhưngyêu cầu khám lại (ghi cụ thể thời gian khám lại)…………………………………………

Những trường hợp khó kết luận, đề nghịhội chẩn chuyên khoa hoặc gửi đối tượng xin khám sức khỏe lái xe ở Hội đồngGĐYK các cấp

_______________

1 Têncơ quan chủ quản cùa cơ sở khám sức khỏe

2 Têncủa cơ sở khám sức khỏe

3 Chữviết tắt tên cơ sở khám sức khoẻ

4 Ảnhchụp trên nền trắng, trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày khám sứckhỏe, còn rõ nét và nhận dạng được.

PHỤ LỤC SỐ 03

MẪU SỔ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải)

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc------------

SỔKHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ CỦA NGƯỜI LÁI XE Ô TÔ

Ảnh 4

(4x6cm)

1. Họ và tên (chữ in hoa):……………………………………………………….

2. Giới: Nam □ Nữ □ Tuổi...........................................

Số CMND hoặc Hộ chiếu:……………… cấp ngày………/.............../……….

tại……………………………………………………………………………………

4. Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………

5. Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………..

…………………………………………..…………………………………………..

6. Nghề nghiệp:……………………………………………4………………………………………

7. Nơi công tác::……………………………………………5………………………………………

8. Hạng xe được phép lái::………………………………………………………………………..

9. Tiền sử bệnh tật bản thân:

Tên bệnh

Phát hiện năm

1.

2.

3.

4.

5.

6.

………..ngày………tháng…….năm………. Người đề nghị khám sức khỏe (Ký và ghi rõ họ, tên)

I KHÁM LÂM SÀNG

Nội dung khám

Họ tên, chữ ký của Bác sỹ

1. Tâm thần:…………………………………………………………….

……………………………………………………………………...........

Kết luận:………………………………………………………………….

2. Thần kinh:…………………………………………………………….

……………………………………………………………………………

Kết luận:…………………………………………………………………

…………………..……

…………………..……

3. Mắt:

- Thị lực nhìn xa từng mắt:

+ Không kính: Mắt phải:…………..Mắt trái:……….

+ Có kính: Mắt phải:…………..Mắt trái:……….

- Thị lực nhìn xa hai mắt: Không kính………Có kính…………..

Thị trường:

Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi - thái dương)

Thị trường đứng (chiều trên-dưới)

Bình thường

Hạn chế

Bình thường

Hạn chế

-Sắc giác

+ Bình thường □

+ Mù mầu toàn bộ □ Mù màu: - Đỏ □ - Xanh lá cây □ - vàng □

Các bệnh về mắt (nếu có):

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

Kết luận………………………………………………………………

……………………

4. Tai-Mũi-Họng

- Kết quả khám thính lực (có thể sử dụng máy trợ thính)

+ Tai trái: Nói thường:……..m; Nói thầm:………..m

+ Tai phải: Nói thường:……..m; Nói thầm:………..m

- Các bệnh về Tai - Mũi - Họng (nếu có):

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

Kết luận………………………………………………………………

……………………

5. Tim mạch:

+ Mạch: ……………………lần/phút;

+ Huyết áp:…………../………………….mmHg

………………………………………………………………………

Kết luận………………………………………………………………

……………………

6. Hô hấp:……………………………………………………………

……………………………………………………………………….

Kết luận………………………………………………………………

……………………

7. Cơ Xương Khớp: ………………………………………………

………………………………………………………………………..

Kết luận………………………………………………………………

……………………

8. Nội tiết:

……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………….

Kết luận………………………………………………………………

……………………

9. Thai sản:………………………………………………………….

………………………………………………………………………..

Kết luận………………………………………………………………

……………………

_____________________

1. Ghi rõ công việc hiện nay đang làm

2. Ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị nơi người đượckhám của đang lao động, học tập

III. KHÁM CẬN LÂM SÀN

Nội dung khám

Họ tên, chữ ký của Bác sỹ

1. Các xét nghiệm bắt buộc:

a) Xét nghiệm ma túy

- Test Morphin/Heroin:…………………………………………………..

- Test Amphetamin:……………………………………………………..

- Test Methamphetamin:………………………………………………..

- Test Marijuana (cần sa):………………………………………………

b) Xét nghiệm nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở:

……………………………………………………………………………

……………………

2. Các xét nghiệm chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ khám sức khỏe: Huyết học/sinh hóa/X.quang và các xét nghiệm khác.

…………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………..

a)Kết quả:………………………………………………………………

…………………………………………………………………………..

b) Kết luận:………………………………………………………………

…………………………………………………………………………….

……………………

III. KẾT LUẬN

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Các bệnh, tật đang mắc:………………………………………………………………………….

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

………..ngày………tháng…….năm………. NGƯỜI KẾT LUẬN (Ký và ghi rõ họ tên và đóng dấu)

3. Kết luận: Đủ điều kiện/không đủ điềukiện sức khỏe lái xe hạng……………………….

_______________

PHỤ LỤC SỐ 04

DANHMỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ CỦA CƠ SỞ Y TẾ KHÁM SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LÁIXE(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số:24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởngBộ Giao thông vận tải)